SINH TRẮC VÂN TAY LÀ GÌ?

Sinh trắc vân tay là công nghệ dùng dấu vân tay để phân tích hình thái chủng vân tay, tâm điểm, giao điểm và số lượng đường vân trên 10 đầu ngón tay. Từ đó phần mềm sẽ phân tích dữ liệu và đưa ra thống kê về hơn 40 chỉ số của 1 con người. 

Dấu vân tay trưởng thành cùng lúc với các nếp nhăn của não nên giữa chúng có mối liên quan mật thiết, do vậy bộ môn Sinh trắc vân tay ra đời nhằm giải mã tính cách nguyên thuỷ trong não bộ của mỗi cá nhân thông qua vân tay của họ. Mỗi vân tay đại diện cho phạm trù khả năng khác nhau, có thể tiết lộ tài năng bẩm sinh của mỗi người, bao gồm loại hình tính cách, loại hình thông minh, sự phân bố noron thần kinh ở từng khu vực của não phải và não trái, phương pháp học tập hiệu quả, độ nhạy cảm, .... tất cả đều dựa trên cơ sở khoa học, độ chính xác cao đến trên 95%.

 

Viện sinh trắc vân tay xác lập kỷ lục

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH SINH TRẮC HỌC VÂN TAY

Mặc dù lịch sử của khoa học nghiên cứu dấu vân tay đã xuất hiện từ rất lâu nhưng người đặt nền móng đầu tiên cho nó lại chính là Tiến sĩ Harold Cummins, bởi ông là cha đẻ của ngành nghiên cứu khoa học dấu vân tay đưa ra lí luận chỉ số cường độ vân tay PI (Pattern Intensity).Giá trị RC, số lượng tam giác điểm, hình dạng vân tay, vị trí hình dạng vân tay ở những ngón tay khác nhau có liên quan đến tiềm năng và trí tuệ của con người. Ông nghiên cứu ra rằng dấu vân tay được hình thành đồng thời với sự hoàn thiện các cấu trúc của não bộ. Dấu vân tay được khởi tạo ở thai nhi vào giai đọan từ 13 đến 19 tuần tuổi. Vào giai đọan trước đó, thai nhi không có dấu vân tay đồng thời não bộ cũng chỉ trong giai đoạn hình thành. Khi thai nhi được 19 tuần tuổi cũng là lúc các vùng chính của não hình thành bao gồm cả vỏ đại não. Ông là người đầu tiên thiết lập mối quan hệ trực tiếp giữa sự hình thành và phát triển các đường nét trên lòng bàn tay và sự phát triển của bộ não vào năm 1926. Phương pháp Cummins là công nghệ đầu tiên được sử dụng để biểu diễn các hệ gen và các mối quan hệ tiến hóa. Ông cũng là người xuất bản tập sách “Finger Prints, Palms and Soles” được đúc kết từ những nghiên cứu của mình vào năm 1943. Kể từ những nghiên cứu của Cummins, sinh trắc vân tay sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và phân tích hành vi của những người bị tâm thần phân liệt, chậm phát triển tâm thần và nhiều bệnh như bệnh tim.

 Năm 1944: Tiến sĩ Tâm lý phân tích Julius Spier xuất bản cuốn sách "Bàn tay của trẻ em". Ông đã khám phá một số điểm đáng kể, đặc biệt là trong lĩnh vực phát triển tâm sinh lý, chẩn đoán sự mất cân bằng và các vấn đề trong khu vực này từ các mô hình của bàn tay

Năm 1967: Beryl B Hutchinson – Người đầu tiên phát hiện ra vân tay học có thể chứng minh đặc tính bẩm sinh của mỗi người

Năm 1969: John J. Mulvihill, MD và David W. Smith, MD xuất bản cuốn "Thiên tài qua Vân tay", cung cấp phiên bản mới nhất về sự hình thành của vân tay

Năm 1974: Beverly C. Jaegers nghiên cứu và đưa ra kết luận rằng các ký hiệu vân tay hiển thị trên bàn tay có thể cho biết đặc trưng tâm lý của con người.

Năm 1970: Liên Bang Xô Viết sử dụng nó trong việc lựa chọn thí sinh cho Thế vận hội Olympic.

Năm 1985: Tiến sĩ Chen Yi Mou - Đại học Havard nghiên cứu Sinh trắc vân tay dựa trên Thuyết Đa Thông Minh của Tiến sĩ Howard Gardner. Đây là lần đầu tiên áp dụng Sinh trắc dấu vân tay trong lĩnh vực giáo dục và chức năng của não liên quan đến dấu vân tay

Năm 2000: Tiến sĩ Stowens - Giám đốc Bệnh viện St Luke ở New York tuyên bố để có thể chẩn đoán tâm thần phân liệt và bệnh bạch cầu với độ chính xác hơn 90%. Tại Đức, Tiến sĩ Alexander Rodewald tuyên bố có thể xác định khuyết tật bẩm sinh tương đương với độ chính xác 90%.

Năm 2004: Trung tâm IBMBS (Trung tâm Sinh trắc học Xã hội và Hành vi ứng xử quốc tế) đã xuất bản hơn 7000 luận án về Sinh trắc vân tay.

Năm 2016 Chính Phủ Việt Nam cho phép cấp mã ngành hoạt động cho ngành khoa học này

Năm 2019, Việt nam đã có Viện nghiên cứu sinh trắc vân tay đầu tiên, nghiên cứu và ứng dụng nó sâu sắc hơn vào đời sống, đào tạo đội ngũ tham vấn viên thấm nhuần đạo đức nghề nghiệp và am hiểu chuyên môn để mang lại giá trị tốt nhất cho khách hàng.

Ngày nay, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Malay,… đã áp dụng môn khoa học này đến các lĩnh vực giáo dục, với mong muốn sẽ cải thiện chất lượng giảng dạy và nâng cao hiệu quả học tập bằng cách xác định các phong cách học tập khác nhau.

Công nghệ sinh trắc học vân tay được ứng dụng trong giáo dục tại Malaysia ( Ảnh trên tạp chí Star của Malaysia

Đây là một bộ môn khoa học cực kì thú vị vì nó có thể tích hợp phân tích khoa học não, tâm lý học, y học, di truyền học và khoa học hành vi vào cùng một nghiên cứu. Dựa trên kết quả, một cá nhân có thể định hướng suy nghĩ, sử dụng tiềm năng của mình để học tập và phát triển bản thân.

CÁC LOẠI CHỦNG VÂN TAY TIÊU BIỂU

Có 3 loại chủng vân tay lớn là Đại Bàng (Whorl), Nước (Loop) và  Núi (Arch)

ĐẠI BÀNG: ký hiệu bắt đầu bằng chữ W, nhận biết bằng cách có tâm và 2 giao điểm, mang hình dạng xoáy nước hay còn gọi là hoa tay.

Đặc điểm tính cách đặc trưng của Đại Bàng là:

  • Là người chủ động, mạnh mẽ và quyết tâm cao trong hành động.
  • Luôn đặt mục tiêu khi hành động.
  • Cái tôi cá nhân cao, chú trọng đến hình ảnh của bản thân.

Trong chủng đại bàng được chia ra 18 chủng nhỏ, mang những đặc trưng riêng: WT, WS, WE, WEX,WTE, WST, WSE, WD, WI, WC, WCL,WCP, WP,WPR, WL,WLR,WLAE, WX.

1 số chủng Đại Bàng

NƯỚC: nhận biết bằng có 1 tâm và 1 giao điểm, có hình dạng dòng nước, có 2 chủng lớn là nước xuôi và nước ngược

Đặc điểm tính cách đặc trưng của chủng Nước xuôi (ký hiệu bắt đầu bằng chữ U) là:

 – Hòa đồng, cởi mở, thân thiện nhưng ít khi chủ động tạo mối quan hệ. Nhạy cảm trong việc giao tiếp, thích quan sát.

– Không thích xung đột, mâu thuẫn, đề cao tinh thần đồng đội, yêu thích hoạt động đội nhóm.

– Thích nghi tốt, dễ hòa nhập với từng môi trường. Có tư duy linh hoạt và khả năng tương thích cao.

– Nhiệt tình, chân thành và dễ cảm thông cho vấn đề của người khác. Rất coi trọng các mối quan hệ.

– Biết lắng nghe và chấp nhận ý kiến của người khác.

– Chu đáo, biết quan tâm tới mọi người, sống tình cảm, thích tự do.

– Không giỏi sáng tạo, tuy nhiên học hỏi rất nhanh từ môi trường và xã hội, dễ bắt chước và mô phỏng tốt.

Trong chủng Nước Xuôi có 6 chủng nhỏ là: UL, ULH, LF, UTA, ULD, UPL.

Đặc điểm tính cách đặc trưng của chủng Nước ngược (ký hiệu bắt đầu bằng chữ R) là:

– Hòa đồng, thân thiện nhưng ít khi chủ động tạo mối quan hệ. Giao tiếp theo phong cách cởi mở.

– Có tư duy độc đáo, khác biệt và phá cách, đôi khi bị cho là lập dị.

– Theo đuổi sự độc đáo và khác biệt. Khát khao tự do, mong muốn phá vỡ truyền thống.

– Học hỏi rất nhanh từ môi trường và xã hội, dễ nắm bắt và mô phỏng tốt.

– Tư tưởng chống đối, không bao giờ thỏa hiệp với những gì họ mong đợi.

– Không thể chịu đựng cuộc sống gò bó, đơn giản và buồn tẻ. Thích những điều thử thách, mới mẻ và huyền bí.

– Đầy sáng tạo, đưa ra giải pháp nhanh và hiệu quả tại thời điểm khủng hoảng.

– Tư duy ngược, suy nghĩ vượt giới hạn và luôn đột phá những sáng tạo mới.

– Không quan tâm đến cách đánh giá của người khác, chỉ làm điều họ muốn làm.

– Chu đáo, chân thành, sống tình cảm, biết quan tâm tới mọi người. Dễ bị kích động về mặt cảm xúc

Trong nước ngược có 5 loại chủng nhỏ: RL, RLF, RPL, RTA, RLD

Nước xuôi và nước ngược

NÚI: nhận biết bằng cách ko có tâm và ko có giao điểm, hình dáng như ngọn núi tầng tầng lớp lớp.

Đặc điểm tính cách đặc trưng:

– Tiềm năng lớn, khả năng hấp thu gần như vô hạn. Nếu nỗ lực và phát triển đúng cách sẽ phát huy hiệu quả tối ưu. Ngược lại, hiệu quả sẽ rất thấp và lãng phí tiềm năng vô hạn này. Tuy nhiên, khởi đầu thường chậm.

– Thích ổn định, an toàn. Theo phong cách chậm mà chắc, bền bỉ, phấn đầu cho những mục tiêu cơ bản và an toàn.

– Có xu hướng đặt nhiều câu hỏi. Khó bị thuyết phục, chỉ tin khi đã trải nghiệm, học từ kinh nghiệm.

– Học tập bằng cách thực hành, lặp đi lặp lại.

– Không thích lý luận trừu tượng, thích những thứ đơn giản, rõ ràng, thực tế.

– Chăm chỉ, cần cù. Làm việc theo nguyên tắc, thứ tự và hệ thống.

– Có xu hướng che giấu cảm xúc, tĩnh lặng, có thói quen phòng thủ.

Trong chủng núi có 5 chủng nhỏ là: AS, AU, AT, AE, AR.

1 số chủng Núi

ỨNG DỤNG SINH TRẮC VÂN TAY

Sinh trắc vân tay giúp cho một người hiểu rõ bản thân và tiềm năng của chính mình. Mỗi người sinh ra đều được thừa hưởng trí thông minh bẩm sinh từ cha mẹ. Tuy nhiên nếu trí thông minh của một người không có cơ hội được rèn dũa, kích hoạt và phát triển thì người đó sẽ không thể phát triển đầy đủ trí thông minh của mình, bao hàm trí nhớ, sự hiểu biết, lý luận, phân tích, tích hợp và ứng dụng. Bằng cách phân tích sinh trắc vân tay, chúng ta có thể hiểu chính xác sự phân bố và số lượng tế bào ở từng vùng chức năng của não trái và phải để đưa ra dự đoán một người có tiềm năng ở đâu, lĩnh vực nào, từ đó vẽ ra một sơ đồ giáo dục tối ưu cho họ.

Nó có khả năng chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu của một cá nhân. Nếu hiểu được điểm yếu của mình, mỗi người có thể tập trung vào phát triển điểm mạnh và cải thiện điểm yếu, đồng thời tạo điều kiện để não trái và não phải đều có thể phát triển cân bằng. 

Ứng dụng rộng rãi lên các đối tượng, cụ thể như sau:

TRẺ EM

- Xác định đặc điểm và phương pháp học tập tốt nhất cho trẻ

- Xác định điểm mạnh và điểm yếu bẩm sinh của trẻ.

- Thiết kế chương trình học phù hợp để giảm áp lực học tập cho trẻ.

- Khuyến nghị giao tiếp, cải thiện mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái.

SINH VIÊN

- Đầu tư thông minh cho sự phát triển và thấu hiểu bản thân.

- Khám phá nghề nghiệp của bạn, xây dựng các kỹ năng phục vụ cho công việc.

- Phong cách học tập và phát huy năng lực.

- Lên kế hoạch tự hoàn thiện để đạt được mục tiêu và ước mơ.

DOANH NGHIỆP

- Khám phá sức mạnh của đội ngũ nhân viên.

- Khám phá các giá trị tiềm ẩn của nhân viên để đặt người tài đúng vị trí.

- Tổ chức nhân lực, xây dựng đội ngũ đạt được hiệu suất tối đa.

- Đánh giá phong cách quản lý, nhận biết khả năng lãnh đạo của bạn.

- Cải thiện giao tiếp và tương tác trong môi trường làm việc.

GIA ĐÌNH

- Vợ chồng thấu hiểu lẫn nhau, cha mẹ thấu hiểu con cái, giảm sự bất đồng trong gia đình.

- Tôn trọng đặc tính riêng, xây dựng giá trị gia đình ở đó mỗi thành viên được là chính mình.

Thay vì 18 tuổi bạn mới biết mình cần gì, học trường gì và đến khi đi làm mới biết được tài năng của mình thì khi làm 1 bài báo cáo sinh trắc bạn sẽ biết được ngay từ sớm. Thay vì đầu tư dàn trải suốt quãng đường đi học của con và bản thân thì bạn sẽ biết đầu tư vào đâu để mang lại hiệu quả tốt nhất, giúp bạn tiết kiệm chi phí - thời gian và công sức, giúp rút ngắn quãng đường đến thành công.

Chứng nhận bảo mật

Chúng tôi, Gentalents tự hào là đơn vị cung cấp sản phẩm sinh trắc vân tay hiện đại nhất Việt Nam, sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo đầu tiên trên thế giới đến từ Hoa Kỳ, giảm thiểu sự phụ thuộc của con người vào kết quả báo cáo, giúp kết quả báo cáo được thực hiện chính xác và khách quan nhất. Cũng là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn bảo mật quốc tế ISO 27001:2013, bảo vệ quyền lợi khách hàng, hướng đến ngành dịch vụ hiện đại, chuyên nghiệp và mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc.

Bài phân tích sinh trắc vân tay của Gentalent sẽ cho ra kết quả gồm hơn 40 chỉ số chi tiết, bao gồm tất cả về hướng tính cách, chỉ số tiếp thu học tập và mức độ chịu áp lực về tiếp nhận thông tin, tỉ lệ phân bố noron thần kinh ở từng vùng của não bộ, chỉ số môi trường tác động lên từng vùng chức năng, 9 hình thái thông minh bẩm sinh mà con đang sở hữu, 9 chỉ số thông minh có thể cải thiện được, con đang ở tầng tư duy nào, phương pháp học tập/ tiếp nhận thông tin nào là hiệu quả, hành trình cuộc sống mà mỗi người đang theo đuổi là gì, những nghề nghiệp phù hợp với khả năng….tất cả sẽ được gói gọn trong bài báo cáo gần 100 trang giấy và được đội chuyên gia tư vấn có chuyên môn cao của Viện sinh trắc sẽ đút kết lại một cách sâu sắc nhất.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ Hotline: 0903.85.39.36 Mrs Trang để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc!

 

 

 

Facebook chat